| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Kệ trống
| A: The short prayer of drum. |
| P: La courte prière de tambour. |
| Kệ: Những bài thi ngắn hay dài: hoặc để tóm tắt đại ý một bài thuyết pháp hay một bài kinh, hoặc để răn dạy đệ tử, hoặc để cầu nguyện. |
| Trống: cái trống lớn treo nơi Lôi Âm Cổ Đài (Lầu trống) của Thánh Thất, nên cái trống đó được gọi là Lôi Âm Cổ. (Cổ là cái trống) |
Kệ trống, tiếng Hán gọi là Cổ xướng, là bài kệ ngắn để ngâm lên khi bắt đầu đánh trống.
Khi Lễ sĩ xướng Lôi Âm Cổ khởi, vị hầu trống cầm dùi đánh 3 tiếng trống, rồi khởi ngâm bài Kệ trống, dứt mỗi câu kệ thì đánh một tiếng trống.
Bài Kệ trống Lôi Âm:
Viết ra Hán văn:
Giải nghĩa:
Câu 1: Tiếng trống Lôi Âm thiêng liêng thấu suốt các cõi Hư không.
Câu 2: Tiếng trống truyền đi để tỏ bày cho cả Càn Khôn Thế Giới rõ.
Câu 3: Giáo lý của Đạo Cao Đài hiện nay nêu cao cho mọi người biết đây là một nền tôn giáo chơn chánh.