| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Phạn ngữ
| 梵語 |
| A: The sanskrit. |
| P: Le sanscrit. |
| Phạn: tức là Phạm: Phật. |
| Ngữ: chữ viết. |
Phạn ngữ hay Phạm ngữ là tiếng Phạn, tức là ngôn ngữ của xứ Phật, ngôn ngữ của nước Thiên Trúc ở miền bắc Ấn Độ.
Nước Ấn Độ có rất nhiều ngôn ngữ, nhưng Đạo Bà La Môn và Đạo Phật chỉ dùng tiếng Phạn để thuyết pháp và chép kinh sách.
Tiếng Phạn cũng phân ra làm hai loại:
Phật giáo Bắc Tông tức là Phật giáo Đại Thừa chép kinh bằng tiếng Sanscrit, thường gọi là tiếng Phạn.
Phật giáo Nam tông tức là Phật giáo Tiểu Thừa chép kinh bằng tiếng Pali.
Người học Phật muốn thấu triệt giáo lý của Phật thì phải học tiếng Phạn để trực tiếp nghiên cứu kinh sách của Phật giáo, còn những bản dịch Kinh Phật ra tiếng nước ngoài thường không diễn đạt hết ý nghĩa của lời kinh.
Do đó, tiếng Phạn là chánh tự của Phật giáo.
Cũng như Đạo Cao Đài, Đức Chí Tôn mở Đạo tại Việt Nam, chọn tiếng Việt Nam làm chánh tự. Do đó, sau nầy, ai muốn thấu đáo giáo lý và triết lý của Đạo Cao Đài thì phải học thông thạo ngôn ngữ Việt Nam.
Những bản dịch ra tiếng nước ngoài, tuy có dịch sát nghĩa cách nào đi nữa, cũng không thể diễn đạt hết ý nghĩa như bản chánh tự.