| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Kinh Tận độ Vong linh: Bài Khen Ngợi Kinh Sám Hối
GIẢI NGHĨA:
Bài Khen Ngợi Kinh Sám Hối do Ðức Ðông Phương Lão Tổ (một biệt hiệu của Ðức Thái Thượng Ðạo Quân) giáng cơ ban cho, tiếp nối ngay sau Bài Kinh Sám Hối.
| Khuyến thiện: Khuyên người ta làm lành. |
| Nguyện lòng: Tự hứa chắc với lòng mình. |
| Niệm Phật: Tụng kinh và niệm danh hiệu các vị Phật. |
| Ăn chay: Ăn các loại thực phẩm là thảo mộc hay xuất phát từ thảo mộc, hoặc được chế biến từ thảo mộc.
Còn Ăn mặn là ăn các thực phẩm là thịt động vật, hay xuất phát từ động vật, hoặc được chế biến từ động vật. Ăn tôm, cua, sò, ốc, khô mực, trứng gà, ... đều là Ăn mặn. |
| Tánh thành: Tánh nết ngay thẳng thành thật. |
| Tự tỉnh: Tự mình thức tỉnh để biết điều sái quấy mà sửa chữa. |
| Tu hành: Tu là sửa, hành là làm. Tu hành là ăn ở, cư xử, làm đúng theo giới luật của tôn giáo. |
| Hối ngộ: Hối hận và giác ngộ. |
| Tội căn: Tội lỗi đã gây ra trong kiếp sống trước. |
| Siêu thăng: Bay vượt lên cao lên cõi Thiêng Liêng Hằng Sống. |
| Ðương sanh: Ðang sống nơi cõi trần . |
| Hạnh hưởng: May mắn được hưởng. |
| Phước duyên: Hưởng được điều may mắn tốt đẹp do cái duyên lành trong kiếp trước tạo ra. |
| Miên miên: Lâu dài mãi. Miên là lâu dài. |
| Diêm đình: Triều đình của Diêm Vương cõi Âm phủ. |
| Tiền công: Tiền là trước, công là công đức, công quả. Tiền công là công đức hay công quả đã làm được trong kiếp sống trước. |
| Trăm họ: dịch chữ Bá tánh, chỉ dân chúng. |