| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Bửu pháp
| 寶法 |
| Bửu: Còn đọc là Bảo: Quí báu, quí giá, tỏ ý kính trọng. |
| Pháp: Có rất nhiều nghĩa, nhưng ở đây ta lấy hai nghĩa: |
Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: "Lịch!.... Muốn trọn hai chữ Phổ Ðộ phải làm thế nào? Thầy hỏi? Phải bày Bửu pháp chớ không đặng giấu nữa.
Con phải luyện lại cho thành, nội trong tháng 5 nầy theo Trung đi truyền đạo." (Lịch: Ðầu Sư Ngọc Lịch Nguyệt; Trung: Ðầu Sư Thượng Trung Nhựt)
Thánh Ngôn Hiệp Tuyển: "Hữu Ngã đồ Thái Ðầu Sư tại thử, nhĩ vô thức luyện đạo, Ngã phái Ngọc Ðầu Sư chỉ giáo, thọ Bửu pháp."
Chú thích:
Trong Tân Luật, Chương II, Ðiều thứ 13: "Trong hàng Hạ thừa, ai giữ trai kỳ 10 ngày sắp lên được thọ truyền Bửu pháp, vào Tịnh Thất có người chỉ luyện đạo."
Bửu pháp ở đây là Bí pháp luyện đạo, vì phải giữ bí mật, nên chỉ truyền cho những đệ tử có đạo hạnh cao, khẩu thọ tâm truyền, chớ không truyền bằng sách vở, và việc luyện đạo chỉ được thực hành trong Tịnh Thất, có Tịnh chủ trông nom và theo dõi chặt chẽ việc luyện đạo của đệ tử .