| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Gia vô bế hộ, lộ bất thập di
| 家無閉戶, 路不拾遺 |
| Gia: Nhà, gia đình. |
| Vô: không. |
| Bế: đóng lại. |
| Hộ: cửa có một cánh. Cửa hai cánh gọi là Môn. |
| Lộ: đường đi. |
| Bất: không. |
| Thập: lượm, nhặt. |
| Di: sót mất, rơi mất. |
| Gia vô bế hộ: Nhà không đóng cửa. |
| Lộ bất thập di: Ngoài đường không lượm của rơi. |
Câu trên, ý nói: Đời Thánh đức thái bình, dân chúng có đời sống sung túc, hạnh phúc và biết tôn trọng đạo đức, nên ban đêm, ngủ không cần đóng cửa (vì không có kẻ trộm), đi ra ngoài đường gặp của rơi, không ai lượm lấy vì không cần thiết.
Trong Tờ Khai Đạo mà Đức Quyền Giáo Tông gởi lên Thống Đốc Nam Kỳ Le Fol ngày 7-10-1926, có câu:
"On était, pendant cet ancien temps, tellement insoucieux qu'on pouvait dormir sans fermer les portes et qu'on dédaignait même de ramasser les objets tombés dans la rue (Gia vô bế hộ, lộ bất thập di), tel est l'adage dans nos annales."
Dịch ra như sau: Vào thời xưa, người ta sống không lo âu, đến nỗi người ta có thể ngủ không đóng cửa và cũng không thèm lượm của rơi ngoài đường (Gia vô bế hộ, lộ bất thập di), ấy là câu ngạn ngữ ghi chép trong sử sách của chúng tôi.