| Column 1 of row 1 | Column 2 of row 1 |
| Column 1 of row 2 | Column 2 of row 2 |
Trực giác
| 直覺 |
| A: The intuition. |
| P: L"intuition. |
| Trực: Ngay thẳng, thẳng tới, đợi. |
| Giác: biết. |
| Trực giác là biết ngay, biết liền. |
Trực giác là loại nhận thức đặc biệt do Thiên phú, khiến người ta khi nhìn thấy sự vật hay khi nghe nói thì hiểu ngay lập tức mà không cần phải suy nghĩ hay phân tách bằng lý trí.
Trực giác là cảm nhận hiểu biết tức thì một sự vật, đối lập với Suy tư là đi từ ý nầy sang ý khác, từ phân tích đến tổng hợp. Một bên chụp lấy ngay, một bên đi từng bước.
Trong Trực giác, sự cảm nhận rõ nét mang tính đích thực hiển nhiên, không có nghi vấn, không có mơ hồ.
Trong việc nhận thức sự vật, bao giờ cũng bắt đầu với một trực giác toàn bộ (Perception globale), sau đó mới phân tích ra từng bộ phận chi tiết rồi tổng hợp lại. Trẻ em và những người đa cảm thì nặng về trực giác.
Trực giác là cái trông thấy mà biết, không phải chỉ biết sơ lược và nông nổi ở bề ngoài, nhưng là cái trông thấy mà biết rõ ngay khi đối diện, mà biết một cách viên mãn, tựa như con mắt nhìn thoáng qua liền biết. Như thế, Trực giác chính là cái Lương tri của mỗi người.
Khi tiếp xúc với nhơn vật, người ta nhờ cái lương tri mà biết ngay một cách mau lẹ, đúng đắn, chớ không cần đến sự suy xét và kinh nghiệm. Tỷ như đến gần người ác, tự nhiên ta thấy nặng nề khó chịu; gần người lành thì tự nhiên có cảm giác thoải mái nhẹ nhàng.
Trực giác cũng là sự hiểu biết một việc sắp xảy đến. Trong trường hợp nầy, Trực giác được gọi là linh tánh.
Có nhiều quan niệm về trực giác: